Cách đặt tên mới của cấp độ lọc không khí cho phòng sạch

Trình làng Cách đặt tên mới của cấp độ lọc ko khí cho phòng sạch

A. Tiêu chuẩn Châu Âu EN 1822

Theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 1822 thì lọc hiệu suất cao (HEPA) chia làm ba loại (EPA, HEPA, ULPA) chính thay vì hai loại (HEPA, ULPA) như trước đây.

Loại test: MPPS (Most Penetrating Particle Size) đới vơi hạt bụi -0.Một micron -0.2 micron và được chia thành nhiều loại hiệu suất như sau:

1. Loại E10-E12: Loại EPA thấp nhất ko có giá trị trị local value (ko có individual test report) hay ko test tại điểm từng màng lọc. Loại này SX đại trà và ko test trước lúc xuất xưởng

Xem thêm :  Nhà Thầu Cơ Điện Lạnh Thiết Kế Hệ Thống Máy Hút Khói Tại Bàn Cho Các Nhà Hàng

E10>=85%
E11>=95%
E12>=99.5%

2. Loại HEPA, H13-H14

Hiệu suất:
H13>=99.95
H14>=99.995

Loại này hiệu suất cao và từ H13 trở đi có giá trị trị local value cho phép độ lọt gấp 5 lần overall value và test tại điểm từng màng lọc. Loại này SX và test trước lúc xuất xưởng có indiviudal test report (mỗi lọc có Một mẫu số Serial number riêng biệt) để tráng trường hợp nhà SX chỉ tiêu dùng Một test report và copy cho Một lô. Lúc này có Một số nhà SX vẫn ko test trước lúc xuất xưởng để giảm giá trị thành. tuy nhiên vấn đề này thiệt hại cho người tiêu tiêu dùng lúc lọc có chất lượng không tốt.

Xem thêm :  Công ty cơ điện giới thiệu thanh dẫn điện Susol Busway

3. Loại ULPA, U15-U17.

Hiệu suất:

U15>=99.9995
U16>=99.99995
U17>=99.999995

Đây là loại hiệu suất cao tụt áp ban đầu thường dưới 1inch nước hay 250 Pa, hạt bụi test là.

B. Theo tiêu chuẩn EN 779 tiên tiến nhất thì cấp độ lọc chia làm 3 loại (G2-G4, M5-M6, F7-F9) thay vì gọi là F5-F9 như trước đây.

1. Loại G1-G4 (Gross filter) Lọc thô hiệu suất được tính là Average arrestance (Am) of synthetic dust (hạt bụi >5micron)

G1: 50 ≤ Am < 65
G2: 65 ≤ Am < 80
G3: 80 ≤ Am < 90
G4: 90 ≤ Am

Chênh áp thay thế quy định 250 Pa

2. Loại cấp độ lọc M5-M6
Hiệu suất tổng thể đối với hạt bụi như sau: Từ M trở đi test tại hiệu suất tính đối với hạt bụi 0.4micron

M5: 40 ≤ Em < 60
M6: 40 ≤ Em < 60

loại M5-M6 ko quy định hiệu suất tối thiểu.

Xem thêm :  Công ty điện lạnh chia sẻ lợi ích của máy điều hòa tam diện

3. Loại F7-F9

F7: 80% ≤ Em < 90%
F8: 90% ≤ Em < 95%
F9: 95%≤ Em

Hiệu suất tối thiểu đối với hạt bụi 0.4 micron

F7: 35%
F8: 55%
F9: 70%

Hiệu suất tối thiểu lọc phải đạt được lúc hoạt động tại 3 điệu kiện không giống nhau: lọc mới (chênh áp ban đầu), lọc lúc bám đầy bụi (đang hoạt động) hoặc hiệu suất lúc test có cho bụi vào test

Áp cuối quy định thay thế là 450 Pa.

Xem thêm:

  1. Mô hình điều hòa ko khí phòng sạch.
  2. Hệ thống điện thông minh.
  3. Hệ thống xử lý nước thải 3 triệu USD.
  4. Điều hòa trung tâm VRV.
  5. Hệ thống tháp giải nhiệt thường sảy ra vấn đề gì?
  6. Hệ thống chiếu sáng khử trùng.

Trả lời

Main Menu